Tin nổi bật

Chi tiết thủ tục hành chính

Tiêu đề: Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi
Lĩnh vực:
Thời gian giải quyết: 30 ngày
Lệ phí: * Lệ phí: 400.000 đồng. - Miễn lệ phí đối với các trường hợp sau đây: + Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi. + Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. + Nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi.
Nội dung: * Trình tự thực hiện: 
- Cá nhân tự chuẩn bị hồ sơ hoặc đến UBND xã, phường, thị trấn để được hướng dẫn theo quy định;
- Nộp hồ sơ (của người nhận và người được nhận làm con nuôi) tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc tại UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi);
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND xã, phường, thị trấn:
+ Tư vấn và hướng dẫn công dân chuẩn bị hồ sơ;
+ Cung cấp tờ khai và hướng dân người dân khai;
+ Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan;
+ Vào sổ đăng ký việc nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;
+ Trả kết quả cho công dân tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND xã, phường, thị trấn (Lễ giao nhận con nuôi) theo thời gian quy định.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa) của UBND xã, phường, thị trấn.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm: 
1. Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi:
a) Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định; 
b) Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế (bản sao)
c) Phiếu lý lịch tư pháp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)
d) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân);
e) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);
f) Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này; bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng).
2. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi:
a) Giấy khai sinh;
b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời gian giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Cơ quan thực hiện TTHC: 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.
* Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi
* Lệ phí: 400.000 đồng.
- Miễn lệ phí đối với các trường hợp sau đây:
+ Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi.
+ Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
+ Nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.02, Thông tư 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp);
- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi (mẫu sử dụng cho người nhận con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (TP/CN-2011/CN.06, Thông tư 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: 
Người nhận con nuôi:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi- không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
Điều kiện của người được nhận làm con nuôi:
- Trẻ em dưới 16 tuổi;
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
- Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: 
- Luật nuôi con nuôi 2011;
- Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/03/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;
- Thông tư 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.
 
 
File đính kèm: Tải file